Already have an account? Login: Teacher · Student · Parent
A Classtell Website

Mr. healthcare's Website

Phòng khám Đa khoa Pacific

  • October 3, 2018

    Dinh dưỡng hợp lý cho trẻ bị viêm phổi?

    Dinh dưỡng hợp lý có thể sẽ giúp rút ngắn thời gian trị bệnh cho trẻ bị viêm phổi https://pacifichealthcare.vn/tre-bi-viem-phoi-uong-thuoc-gi.html. Nó cũng hiệu quả trong ngăn ngừa giảm cân – 1 vấn đề khá phổ biến sau viêm phổi.
    Trẻ bị viêm phổi nên ăn gì ?
    1. BỔ SUNG CHẤT LỎNG là cực kỳ quan trọng
    Chất lỏng thích hợp có hỗ trợ rất lớn trong điều trị và tăng cường sức đề kháng cho trẻ bị viêm phổi. Bạn cần chắc chắn rằng cơ thể bé đang đủ nước và không có các dấu hiệu mất nước nghiêm trọng. Nếu có, cho bé đi cấp cứu ngay.

    Trong khi bị viêm phổi,

    Nếu con bạn trên 6 tháng tuổi, có thể cho bé uống thêm nước lọc mỗi ngày khoảng 120 ml chia ra thành nhiều lần.

     

    Nếu con bạn dưới 12 tháng tuổi, cần rút ngắn thời gian giữa những cữ bú, mục đích là cho trẻ nhận được nhiều sữa mẹ hơn. Áp dụng tương tự nếu bạn nuôi con bằng sữa công thức.

    Nếu con bạn trên 1 tuổi, hãy cho bé dùng thêm sữa nguyên kem, các loại nước mát như nước ép trái cây, nước ngọt (không chứa caffein), kem hoặc các loại nước thể thao lành mạnh cho cơ thể.

    Đặc biệt,có thể cho trẻ dùng thêm trà gừng, nước chanh, nước táo, canh gà khi đang ấm để làm tan đờm trong xoang và họng giúp trẻ bị viêm phổi cảm thấy nhẹ nhàng và thoải mái hơn.

    Trong khi đang bị viêm phổi https://pacifichealthcare.vn/be-bi-viem-phoi-tai-di-tai-lai.html, việc ăn uống có thể khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi, vì vậy thay vì cho ăn hai ba bữa mỗi ngày, hãy chia thành nhiều bữa nhỏ hơn để giảm đi áp lực và giúp trẻ dễ dàng hấp thu tiêu hóa hơn.

    2. Đảm bảo dinh dưỡng với chế độ ăn uống GIÀU PROTEIN
    Chế độ ăn uống giàu chất đạm và protein sẽ có lợi cho sức khỏe của trẻ trong thời gian bị viêm phổi.

    Chúng bổ sung năng lượng cần thiết cho cơ thể để ngăn ngừa thiết hụt năng lượng dẫn đến giảm cân và suy giảm hệ thống miễn dịch. Và hệ thống miễn dịch mạnh mẽ mới là thuốc đặc trị tốt nhất để điều trị viêm phổi.

    Thêm các loại thực phẩm giàu chất đạm và chất béo bao gồm thịt lợn, thịt bò, thịt gia cầm, các loại cá, trứng, các loại ngũ cốc như gạo, đậu, bột yến mạch, các loại pho mát hoặc phô mai.
    Bạn cũng có thể tăng calo trong bữa ăn bằng cách thêm các loại dầu, bơ, nước sốt, dầu thực vật, bơ đậu phộng khi nấu cho trẻ.
    Đừng quên sữa nguyên chất, nước ép trái cây và các loại nước giải khát thông thường cũng có chứa rất nhiều năng lượng.

    3. Trái cây, rau quả và các nguồn dinh dưỡng khác
    Trái cây, ngũ cốc và các loại rau quả cung cấp một loạt các vitamin thiết yếu, khoáng chất và các chất chống oxy hóa cho cơ thể.

    Nên chọn các loại trái cây có màu nóng như cà chua, xúp lơ xanh, cà rốt, ớt (không cay), cam, táo và dưa các loại để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày của trẻ bị viêm phổi.

    Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, lúa mì sẽ cung cấp thêm cho bé selen và kẽm có thể giúp bảo vệ cơ thể em bé tránh được những tổn thương cơ bản.

    Những sản phẩm làm từ sữa như sữa chua, sữa tươi, kem… sẽ cung cấp probiotics, vitamin E có công dụng khôi phục cân bằng vi khuẩn tự nhiên có lợi, nâng cao hệ thống miễn dịch. 

  • September 18, 2018

    Chữa và điều trị cho trẻ béo phì?

    Với tỷ lệ trẻ béo phì https://pacifichealthcare.vn/benh-beo-phi-o-tre-em.html ngày tăng cao, việc điều trị béo phì cho trẻ ngày càng khó hơn. Khó khăn thêm ở chỗ nhiều phụ huynh chưa hiểu đúng về béo phì, vô tình cho con ăn nhiều, càng ăn nhiều thì càng béo.
    Trẻ béo phì cần có chế độ ăn uống và vận động hợp lý

    Hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ

    Cho trẻ ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươ, cho trẻ uống nước hoa quả hoặc ăn hoa quả tươi thay cho nước ngọt có ga.

    Không để trẻ quá đói khiến trẻ ăn nhiều hơn vào bữa sau.

    Cho trẻ ăn nhiều bữa mỗi ngày với số lượng ăn vừa phải.

    Tránh khuyến khích, khen thưởng bằng đò ăn vì thế sẽ dễ khiến trẻ cảm thấy đó là điều thú vị và luôn cố gắng để được khen thường “đồ ăn” dễ bị béo phì.

    Hãy cùng trẻ tập thể dục thể thao, rủ trẻ cùng làm việc nhà, chơi vói trẻ …

     

    Chữa và điều trị cho trẻ béo phì

    Lập 1 chế độ ăn hợp lý cho trẻ béo phì : hạn chế các thức ăn nhiều đạm, đường, chất béo. Tăng cường cho trẻ ăn rau xanh và hoa quả tươi, tìm hiểu sở thích của trẻ, tạo cho trẻ ăn nhiều thức ăn khác nhau, giúp trẻ không bị chán ăn.

    Cho trẻ ăn chậm nhai kỹ, bữa ăn nên kéo dài tối thiểu 20 phút, duy trì bũa ăn gia đình đều đặn. Lập giờ giấc bữa ăn chính và bữa phụ cố định để trẻ biết rõ thời gian các bữa ăn.
    Tránh xa các loại thức ăn đóng hộp và đồ ăn nhanh.

    Cho trẻ uống nhiều nước, nước hoa quả thay cho nước ngọt.

    Cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày, ăn từng ít một tránh tình trạng ăn nhiều một lúc.

    Tạo điều kiện cho trẻ tập thể dục, chơi thể thao khoảng 30 phút tăng dần lên 60 phút mỗi ngày và ít nhất 4-5 ngà mỗi tuần. Nên tập các môn sức trung bình và kéo dài như bơi lội, đạp xe đạp, đi bộ, chạy bộ chậm, chơi bóng…

    Tạo thói quen năng động trong mọi hoạt động của trẻ như đi thang bộ thay vì thang máy, đến trường bằng xe đạp hoặc đi bộ nếu có thể, cho trẻ cùng bạn làm các công việc như lau nhà, dọn bàn, dọn dẹp phòng riêng, chăm sóc vườn cây …

    Trẻ béo phì quá nặng cần tới bác sỹ khám và có chế độ ăn uống và vận động riêng. Nên đi khám sớm, tránh nguy cơ biến chứng xấu xảy ra cho trẻ.

    Giảm cân không phải việc dễ dàng, đặc biệt là đối với trẻ. Bạn cần luôn ở bên cạnh trẻ, ủng hộ và khuyến khích trẻ. Hãy thường xuyên tìm giải pháp thay đổi không khí cũng như thư giãn để trẻ có tinh thần thoải mái và lạc quan, thực hành cùng trẻ, cùng làm cùng chơi với trẻ.

    Tinh thần thoải mái và phương pháp vận động hợp lý có tác dụng tích cực cho trẻ trong trường hợp thừa cân béo phì. >>>https://pacifichealthcare.vn/tre-suy-dinh-duong-kham-o-dau.html

  • August 29, 2018

    Viêm thực quản có nguy hiểm?

    Viêm thực quản https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-thuc-quan-co-dau-khong.html là tình trạng viêm lớp lót lòng thực quản, đoạn nối họng tới dạ dày. Đây là bệnh rất phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Thế viêm thực quản có nguy hiểm không?
    Viêm thực quản là căn bệnh chỉ tình trạng các mô của thực quản bị tổn thương và viêm khiến các ống cơ đưa thức ăn, đồ uống từ miệng vào đến dạ dày bị ảnh hưởng chức năng. Từ đó gây ra các biểu hiện tác động trực tiếp tới quá trình nhai nuốt, tiêu hóa cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh.

    Những tổn thương, viêm ở thực quản nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, nếu để lâu dài thì bệnh sẽ chuyển biến xấu. Khi đó, câu hỏi viêm thực quản có nguy hiểm không sẽ được giải đáp bằng các biểu hiện rất khó chịu như nuốt đau, nuốt khó, thậm chí bị khó thở, trào ngược nước bọt, mất cảm giác thèm ăn, suy kiệt cơ thể.

     

    Nếu tình trạng bệnh nặng hơn thì viêm thực quản có thể gây ra sự thay đổi chức năng và cấu trúc của thực quản, dẫn đến nhiều biến chứng rất nguy hiểm cho sức khỏe:

    – Viêm thanh thực quản: Bệnh gây tổn thương đến thanh/thực quản, làm khó khăn trong quá trình nuốt thức ăn và ảnh hưởng đến phát âm..

    – Hẹp thực quản: Gây ra dị tật đường thực quản, tiết nước bọt nhiều, nặng có thể gây tắc thở, rối loạn tiêu hóa.

    – Thủng thực quản: Nếu thủng thực quản cổ thì có thể bị đau dữ dội khu trú ở vùng cổ còn nếu thủng đoạn thực quản ngực thì có thể bị đau thượng vị, đau xương ức và lan sang cả đau khu vùng lưng. Mạch đập nhanh, gây khó thở, nhiệt độ cơ thể cao 38-39 độ C.

    – Viêm màng phổi: Viêm thực quản có thể biến chứng dẫn đến viêm màng phổi (gọi là pleuritis). Biến chứng này thường gây ra đau nhói ngay cả khi thở, cùng với đó là những triệu chứng sốt, ớn lạnh, ho khan…

    – Viêm màng tim: Bệnh nhân bị đau ngực, đau ở vùng trước tim hoặc ở sau xương ức diễn biến có thể từ từ hoặc đột ngột, vùng đau lan dần sau lưng hoặc lên cổ, cơn đau sẽ tăng lên nếu hít sâu và ho, thuyên giảm khi ngồi cúi ra trước hoặc nằm xuống. Các triệu chứng khác có thể kèm theo như khó thở, mỏi cơ, kém ăn, sốt, trường hợp nặng có thể loạn nhịp thở, loạn nhịp tim. Nếu không cấp cứu kịp thời, biến chứng này rất dễ dẫn đến tử vong. https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-thuc-quan-da-day-ta-trang.html

    Tóm lại, viêm thực quản nguy hiểm không, theo nhiều chuyên gia, bệnh chỉ nguy hiểm khi không điều trị kịp thời, dứt điểm. Vì vậy, người bệnh cần thăm khám, điều trị theo chỉ dẫn của bác sỹ.

  • August 7, 2018

    Xét nghiệm ADN trước khi sinh không xâm lấn?

    Xét nghiệm ADN https://pacifichealthcare.vn/quy-trinh-xet-nghiem-adn.html trước khi sinh không xâm lấn có thể xác định quan hệ huyết thống cha con 1 cách an toàn, chính xác ngay từ lúc thai nhi được 9 tuần. Xét nghiệm cho biết người cha giả định có phải là cha đẻ của thai nhi không.
    Cơ sở khoa học: ADN tự do của thai nhi lưu thông trong máu của người mẹ được phát hiện và phân tích bằng công nghệ microarray SNP trên 2.688 DNA marker, sử dụng phần mềm sinh tin độc quyền Parental Support™ để so sánh với dữ liệu ADN của thai nhi với người cha giả định để xác định quan hệ huyết thống cha con. Người cha giả định là người cha sinh học (cha đẻ) của thai nhi khi xét nghiệm phát hiện ra ít nhất 99,9% các chỉ thị di truyền cần thiết của người cha sinh học có trong ADN của người cha giả định.

    Kết quả của xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh chỉ có thể là một trong hai kết quả sau:

     

    Loại trừ: Người cha giả định không phải là cha sinh học (cha đẻ) của người con. Kết quả này khẳng định khả năng về mối quan hệ huyết thống cha – con của những người tham gia xét nghiệm là 0%.
    Không loại trừ: Người cha giả định là cha sinh học (cha đẻ) của người con với xác suất từ 99.9% trở lên.
    Tất cả các xét nghiệm ADN huyết thống của Phòng khám Pacific đều được tiến hành theo quy trình nghiêm ngặt tại phòng xét nghiệm chuẩn quốc tế. Chúng tôi luôn cam kết bản kết quả có độ chính xác cao nhất.

    Đối tượng tham gia xét nghiệm?

    Cha giả định
    Thai phụ (mang thai từ tuần thứ 9 trở đi).

    Loại mẫu và cách lấy mẫu xét nghiệm?

    Không giống như xét nghiệm ADN https://pacifichealthcare.vn/xet-nghiem-adn-co-chinh-xac-khong.html huyết thống trước sinh xâm lấn (chọc dò ối hoặc sinh thiết gai nhau), loại mẫu và quy trình lấy mẫu của xét nghiệm ADN huyết thống trước sinh không xâm lấn của Phòng khám Pacific rất đơn giản, nhanh chóng và an toàn cho sức khỏe của thai phụ cũng như của thai nhi. Mẫu được yêu cầu trong xét nghiệm này là 10-15 ml máu tĩnh mạch của thai phụ và mẫu niêm mạc miệng của người cha giả định.

    Thời gian có kết quả và chi phí xét nghiệm?

    Tùy thuộc vào gói Khách hàng lựa chọn: Chúng tôi có các gói xét nghiệm phù hợp với từng điều kiện cụ thể của bạn. Dù bạn lựa chọn gói xét nghiệm nào thì Phòng khám Pacific luôn đảm bảo kết quả đưa ra có độ chính xác 100%, xác suất quan hệ huyết thống từ 99.9% trở lên. Xét nghiệm sẽ được tự động nâng cấp và mở rộng hoàn toàn miễn phí trong các trường hợp đặc biệt. Giá thể hiện trong bảng giá là TOÀN BỘ chi phí cho đến khi bạn nhận được kết quả, KHÔNG phát sinh thêm bất cứ chi phí phụ nào khác.

    Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900 6049 hay đến địa chỉ 4 - 4B Lê Quý Đôn, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh, Phòng khám Đa khoa Pacific để được bác sĩ tư vấn và giải đáp cụ thể hơn nhé.

  • July 26, 2018

    Nguyên nhân hiện tượng tiêu chảy vào buổi sáng

    Tiêu chảy có thể dễ dàng mắc phải do ăn uống không hợp vệ sinh. Tiêu chảy khiến cơ thể mất nước, mệt mỏi, người xanh xao, ốm yếu. Nhiều người thường bị tiêu chảy buổi sáng nhưng không biết lý do vì sao.
    Tiêu chảy là bệnh gì?
    Nếu bạn thường xuyên bị tiêu chảy vào buổi sáng https://pacifichealthcare.vn/tieu-chay-keo-dai-o-tre-em.html thì rất có thể bạn đã mắc hội chứng ruột kích thích. Tình trạng này được gọi là rối loạn chức năng ruột được tái đi tái lại nhiều lần và chủ yếu vào buổi sáng. Ngoài đi ngoài thì hội chứng ruột kích thích này còn kèm theo các biểu hiện như sau:

    - Thường xuyên cảm thấy đau bụng. Có thể đau nhẹ hoặc đau quặn quanh rốn và khu vực vùng bụng. Các cơn đau bụng theo từng cơn.
    - Sau khi đi đại tiện tình trạng đau thuyên giảm.
    - Thay đổi số lần đi ngoài và hình dạng khuôn phân cũng thay đổi.

     

    Nguyên nhân của hiện tượng tiêu chảy vào buổi sáng
    Như đã nói ở trên tiêu chảy vào buổi sáng kèm theo một số dấu hiệu đi kèm thì có thể đó là hội chứng ruột kích thích. Nguyên nhân gây ra hội chứng này đến nay vẫn chưa xác định được chính xác. Tuy nhiên theo nhiều người nhận định những nguyên nhân liên quan, gây tác động đến hội chứng này có thể là:

    - Sự rối loạn chức năng cơ thành ruột: khiến cho việc vận chuyển thức ăn và nước tiểu diễn ra nhanh hơn gây ra tiêu chảy.
    - Sự ảnh hưởng của một số hormone ở ống tiêu hoá.
    - Rối loạn thần kinh ruột.
    - Tâm trạng bất ổn, stress, áp lực, lo lắng kéo dài cung có thể gây ra hội chứng ruột kích thích.
    - Có thể do thực phẩm, căng thẳng, kích thích tố (thay đổi nội tiết ở người phụ nữ, nhiều phụ nữ thấy rằng các dấu hiệu và triệu chứng tồi tệ hơn trong hoặc xung quanh thời kỳ kinh nguyệt).
    - Tình trạng tiêu chảy có thể do dung nạp những thực phẩm nhiễm khuẩn, những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. http://pacifichealthcare.classtell.com/
    - Rối loạn nội tiết tố.

    Bệnh tiêu chảy gây cản trở đến công việc, cuộc sống cũng như sức khoẻ. Vì vậy bạn cần nhanh chóng loại bỏ tình trạng này với những việc làm thiết thực dưới đây:

    - Tăng cường bổ sung chất xơ một cách dần dần để hỗ trợ hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn, ổn định trở lại.
    - Đảm bảo ăn chín uống sôi cũng như vấn đề an toàn thực phẩm.
    - Không bỏ bữa mà hãy ăn các bữa vào một giờ cố định để giúp hệ tiêu hoá hoạt động ổn định, hiệu quả hơn.
    - Thường xuyên luyện tập mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng và giảm trầm cảm, lo lắng. Từ đó giúp các cơn co thắt ruột được bình thường.

    Nếu áp dụng các biện pháp trên mà không thấy cải thiện bạn nên đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác bệnh tình. Từ đó có phương án điều trị chính xác, kịp thời. https://pacifichealthcare.vn/tre-di-ngoai-ra-mau-tuoi.html

    Tiêu chảy buổi sáng cần xử lý sớm, đúng cách để nhanh chóng trở lại cuộc sống, công việc bình thường. Tránh bệnh tình diễn biến nặng, phức tạp hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng sức khỏe.

  • July 11, 2018

    Chụp CT có tiêm thuốc cản quang là?

    Hỏi: Chào bác sĩ, tôi muốn hỏi chụp CT có tiêm thuốc cản quang là thế nào https://pacifichealthcare.vn/chup-ct-co-hai-khong.html, có gây hại, tác dụng phụ là như thế nào? Xin BS tư vấn ạ? (Đ.Mai - hcm)
    Chào bạn Mai,

    Chụp CT hay chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật dùng nhiều tia X-quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để được một hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều bộ phận cần chụp.

     

    Trong một số trường hợp, cần khảo sát tổn thương và mạch máu kĩ lưỡng hơn, người ta sẽ tiêm vào cơ thể một loại thuốc cản quang. Thuốc cản quang có chứa Iode sẽ làm cho những cấu trúc hoặc tổn thương bắt thuốc có màu trắng sáng trên hình chụp cắt lớp vi tính, điều này sẽ giúp phân biệt nó với các cấu trúc khác xung quanh nó. http://pacifichealthcare.classtell.com/

    Các thuốc cản quang mới thường có độ dung nạp tốt, tuy nhiên một số tác dụng phụ có thể xảy ra như đỏ phừng mặt, buồn nôn và nôn.

    Một số phản ứng khác như ngứa, nổi mề đay, lạnh run hoặc sốt hiếm khi xảy ra và tùy thuộc vào từng cơ địa bệnh nhân. Cá biệt trường hợp nặng có thể gặp phản ứng dị ứng nặng, với biểu hiện tụt huyết áp, khó thở, suy tuần hoàn và ngừng tim, nhưng tình trạng này thực sự rất hiếm.

    Thuốc cản quang có thể gây suy thận sau 5-7 ngày trên một số người có chức năng lọc của cầu thận không tốt.

    Do đó, trước khi chỉ định chụp CT có cản quang https://pacifichealthcare.vn/chup-ct-de-lam-gi.html, BS sẽ cân nhắc giữa lợi ích của xét nghiệm với nguy cơ xảy ra để quyết định có nên chụp không; đồng thời có biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ trước khi xét nghiệm.

  • 0 comments · June 28, 2018

    Viêm đại tràng nên ăn gì?

    Viêm đại tràng là bệnh tiêu hóa khá phổ biến. Bệnh khởi phát từ 1 đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính vì nhiễm khuẩn qua ăn uống nhưng đã không được chữa trị triệt để dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc.
    Viêm đại tràng sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang viêm đại tràng mạn tính.

    Ngoài ra, viêm đại tràng https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-dai-trang-co-phai-nhin-an-khong.html còn có thể do yếu tố tâm lý thần kinh như xúc động, lo lắng, stress… làm ảnh hưởng tới sự điều tiết của hệ thống thần kinh thực vật, gây tăng tiết các chất làm loét ruột.

    Bệnh viêm đại tràng mạn tính có biểu hiện: rối loạn tiêu hóa, trướng bụng, đau bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi nát, khi táo), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác mót đi nữa…

    Cần một chế độ ăn hợp lý

    Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh viêm đại tràng. Cần một chế độ ăn đầy đủ các thành phần dinh dưỡng: chất đạm (protein): 1g/kg/1ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tuỳ theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin.

    Khi bị táo bón: giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, khoảng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

    Khi bị tiêu chảy: tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị cọ xát. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp. Nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ.

    Tránh chất kích thích: những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, sôcôla, trà… đều phải kiêng. Khi chế biến thức ăn nên hấp hoặc luộc, hạn chế các món xào, rán, sốt.

    Nên dùng các thực phẩm: gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải. https://pacifichealthcare.vn/5-uu-the-noi-bat-cua-may-noi-soi-dai-trang-ong-mem-olympus.html

    Không nên ăn các thực phẩm như: trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu, bia, cà phê, nước ngọt có ga vì các loại thực phẩm này gây đầy hơi, trướng bụng. Cũng không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol (có trong bánh kẹo ngọt) vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này, do đó ăn vào sẽ gây trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Tránh các thức ăn cứng như rau sống, bắp luộc ảnh hưởng đến vết loét.

    Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900 6049 hay đến địa chỉ 4 - 4B Lê Quý Đôn, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh, Phòng khám Đa khoa Pacific để được bác sĩ tư vấn và giải đáp cụ thể hơn nhé.

    >>>http://pacifichealthcare.classtell.com/

  • 0 comments · June 13, 2018

    Chẩn đoán Ung thư phổi gồm các phương pháp

    Ung thư phổi gây ra khoảng 1,2 triệu người chết mỗi năm trên thế giới. Nước ta ước tính khoảng 20.000 bệnh nhân ung thư được phát hiện mỗi năm, 17000 ca tử vong. Vì thế ung thư phổi là 1 trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu.
    Phát hiện và điều trị sớm ung thư phổi giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu chi phí, rút ngắn liệu trình điều trị cho bệnh nhân. 
    Chẩn đoán hình ảnh là một phương pháp để xác định bệnh ung thư phổi phổ biến nhất hiện nay.
    Chẩn đoán hình ảnh bao gồm các phương pháp như: chụp X-quang lồng ngực, chụp CT https://pacifichealthcare.vn/chup-ct-phoi.html, chụp cộng hưởng từ hạt nhân – MRI.

    1. Chụp X – quang lồng ngực.

    Đây là phương pháp thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư phổi. Hình ảnh chụp X – quang cho biết các tổn thương đã xâm lấn vào màng phổi, màng tim gây tràn dịch các tạng này, các hạch tổn thương, hướng đến di căn trong tâm thất và rốn phổi hai bên, tổn thương là một khối hay nhiều khối, một bên lá phổi hay hai bên lá phổi, tổn thương các xương lồng ngực bao gồm các xương sườn, các xương đốt sống, xương ức.

    Chụp X – quang lồng ngực thông thường cho phép phát hiện các tổn thương dạng đơn độc trong nhu mô phổi có kích thước từ 1cm trở lên.

    2. Chụp CT.

    Chụp CT nhằm đánh giá khối u nguyên phát, mức độ xâm lấn của loại ung thư này. Việc phân loại có vai trò quan trọng trong hướng dẫn chọc dò sinh thiết các tổn thương trong lồng ngực với kỹ thuật định vị không gian 3 chiều.

     

    - Đánh giá khối u nguyên phát: Là một phương pháp giải phẫu dựa trên kết quả chụp CT https://pacifichealthcare.vn/chup-ct-phoi-bao-nhieu-tien.html xoắn ốc lồng ngực có kèm theo tiêm thuốc cảm quang tĩnh mạch. Hình ảnh CT cho phép đánh giá kích thước khối u và các tổn thương liên quan.

    - Đánh giá xâm lấn màng phổi: Tràn dịch màng phổi ở bệnh nhân ung thư phổi có thể do u di căn đến màng phổi. Dấu hiệu xác nhận tràn dịch màng phổi ác tính là khi có nhiều u nhỏ chạy dọc bề mặt màng phổi.

    - Đánh giá xâm lấn thành ngực: Các dấu hiệu xâm lấn bao gồm tiêu hủy xương, xâm lấn vào thành ngực, màng phổi bị dày lên và mất lớp mỡ ngoài màng phổi.

    - Đánh giá xâm lấn trung thất: Khi khối u xâm lấn vào các mạch máu của trung thất, khí quản, thực quản hoặc cột sống thì không có chỉ định phẫu thuật. Khả năng phát hiện xâm lấn trung thất bằng CT đạt 56 – 89%.

    3. Chụp cộng hưởng từ hạt nhân – MRI.

    MRI đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các tổn thương lồng ngực như tim, phổi, khoang màng phổi và thành ngực. Ưu điểm của phương pháp này là tương phản cao trong đánh giá tổn thương mô mềm và hình ảnh đa bình diện, đánh giá mạch máu không ảnh hưởng của bức xạ ion hóa.

    Chụp MRI là phương pháp có độ nhạy cảm cao trong đánh giá tổn thương thành ngực nguyên phát,nhiễm trùng và xâm lấn.

    - Đánh giá xâm lấn và đè đẩy mạch máu.
    - Đánh giá tổn thương màng phổi: Hiệu quả của phương pháp chụp MRI được đánh giá nổi trội hơn so với chụp CT trong thăm khám các bệnh màng phổi.
    - Đánh giá tổn thương cạnh cột sống:
    - Đánh giá các tổn thương ở trung thất và rốn phổi: MRI giúp cho việc xác định hình ảnh hạch dưới ngã ba trong khi quản được dễ dàng.
    - Đánh giá tổn thương nhu mô phổi: MRI còn nhiều hạn chế trong việc đánh giá tổn thương nhu mô phổi do độ phân giải không gian kém, nhiễu ảnh do chuyển động sinh lý của nhu mổ phổi, độ nhạy tín hiệu giữa thành phế nang và phế nang thấp. Tuy nhiên trong bệnh tổ chức kẽ, MRI có thể phân biệt tổn thương dạng tiến triển hay đã ổn định xơ hóa.

    Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900 6049 hay đến địa chỉ 4 - 4B Lê Quý Đôn, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh, Phòng khám Đa khoa Pacific để được bác sĩ tư vấn và giải đáp cụ thể hơn nhé.

    >>>http://pacifichealthcare.classtell.com/

  1. 1
  2. 2